Bảng chữ cái tiếng Bồ Đào Nha có bao nhiêu chữ cái?

Bảng chữ cái tiếng Bồ Đào Nha có bao nhiêu chữ cái? Cách phát âm như thế nào? Đây ắt hẳn là những điều đầu tiên mà bạn thắc mắc khi bắt đầu học ngôn ngữ này. Bài viết hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về bảng chữ cái tiếng Bồ Đào Nha.

Bảng chữ cái tiếng Bồ Đào Nha có bao nhiêu chữ cái?

Tiếng Bồ Đào Nha hay tiếng Bồ là một ngôn ngữ Roman có nguồn gốc từ bán đảo Iberia của Châu Âu. Nếu bạn đã biết tiếng Tây Ban Nha thì bạn có thể học tiếng Bồ Đào Nha dễ dàng hơn. Bởi trên thực tế, tiếng Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha giống nhau đến 89%.

Bảng chữ cái tiếng Bồ Đào Nha dựa trên bảng chữ cái Latinh và bao gồm 26 chữ cái. Trong đó có 5 nguyên âm và 21 phụ âm. Tuy nhiên, các chữ cái K, Y và W chỉ được sử dụng trong các từ mượn nước ngoài. Nghĩa là trên thực tế, chỉ có 18 chữ cái phụ âm được sử dụng để viết các từ tiếng Bồ Đào Nha.

Dưới đây bảng chữ cái và phiên âm về cách phát âm tiếng Bồ Đào Nha. Mời bạn đọc tham khảo.

Bảng Chữ Cái Tiếng Bồ đào Nha
Bảng chữ cái tiếng Bồ Đào Nha và cách phát âm.

Chữ ghép trong bảng chữ cái Bồ Đào Nha

Ngoài các chữ cái trong bảng chữ cái Bồ Đào Nha, còn có chữ cái gọi là chữ ghép. Nghĩa là cụm hai chữ cái đại diện cho một âm thanh. Các chữ ghép bao gồm:

CH

“Ch” có thể xuất hiện ở đầu hoặc ở giữa một từ và được phát âm giống như “sh” trong tiếng Anh. Ví dụ như: Chave (chìa khóa), chocolate (sô cô la).

LH

Sự kết hợp này được tìm thấy trong âm tiết cuối cùng của một số từ. Không có từ tương đương trong tiếng Anh, nhưng nó khá giống với âm “ll” trong một số phương ngữ tiếng Tây Ban Nha. Hoặc âm “gl” trong tiếng Ý.

Một số ví dụ là: toalha (khăn tắm), olho (mắt) và joelho (đầu gối).

NH

“Nh” cũng được sử dụng ở cuối/trong âm tiết cuối cùng của một từ. Âm “nh” được sử dụng cho danh từ, cũng như cho các thuật ngữ nhỏ. Như florzinha (bông hoa nhỏ) hoặc casinha (ngôi nhà nhỏ).

Nó có âm khá giống với tiếng Tây Ban Nha là “ñ” (như trong từ niño – cậu bé). Hoặc một phiên bản hơi mũi hơn của âm tiết cuối cùng trong từ tiếng Anh “canyon”. Ví dụ như caminho (đường), junho (tháng 6) và tamanho (kích thước).

SS

Chữ S kép này luôn xuất hiện giữa các nguyên âm (ví dụ: Massa). Nó tạo ra âm s vô thanh như trong s đơn giản.

RR

Chữ R kép cũng xuất hiện giữa các nguyên âm (ví dụ: Carro). Nó được phát âm bằng phần sau cổ họng của bạn. Do đó, tạo ra âm thanh ruột tương tự như âm r trong tiếng Pháp.

Luật trọng âm trong bảng chữ cái Bồ Đào Nha

Trọng âm là âm được nói nhấn mạnh hoặc kéo dài so với những âm khác của cùng một từ. Dấu trọng âm nếu biết cách dùng sẽ mang lại cho bạn phong thái phát âm chính xác và càng gần giống với người bản địa.

Trọng âm trong tiếng Bồ Đào Nha rất quan trọng. Nếu bạn nói không đúng trọng âm thì người nghe không hiểu được bạn nói gì. Ngược lại, nếu bạn nhấn đúng trọng âm, thì những âm khác của từ đó bạn có thể nói khẽ thôi nhưng người nghe vẫn hiểu được bạn nói gì.

Có thể nói, nếu ai nói không đúng trọng âm, tức là chưa nói được tiếng Bồ. Do vậy, dù học tiếng Bồ Đào Nha ở đâu, thì bài học về trọng âm luôn được các giáo viên ưu tiên dạy rất kỹ càng.

Bảng Chữ Cái Tiếng Bồ đào Nha
Trọng âm luôn được chú trọng trong các buổi học tiếng Bồ Đào Nha.

Luật trọng âm trong tiếng Bồ Đào Nha như sau:

  • Trọng âm được rơi vào những âm có dấu sắc, mũ và ngã. VD: Água, Lâmpada, Coração.
  • Đối với những từ không chứa các dấu sắc, ngã và mũ, phần lớn trọng âm sẽ rơi vào âm áp chót (trước âm tiết cuối cùng). Ví dụ: Amigo: a-mi-gù (trọng âm là “MI”).
  • Các động từ chia ở quá khứ hoàn thành, thường có các đuôi -I, -IU, -EU, -OU, thì trọng âm rơi vào các âm tiết có chứa những đuôi đó. Ví dụ: Comi, partiu, bebeu, pagou.
  • Nếu cuối từ có chữ R, L hoặc Z thì trọng âm lại rơi vào âm tiết cuối cùng. Ví dụ: professor, hospital, flor, senhor, sinal, feliz, rapaz, raiz,…

Hy vọng bài viết hôm nay đã giúp ích cho những ai đang tìm hiểu về bảng chữ cái tiếng Bồ Đào Nha. Chúc bạn học tập ngôn ngữ mới này thật tốt!

Xem thêm: Học tiếng Bồ Đào Nha: Những thông tin cần biết để lên quốc tịch 

Liên hệ Casa Seguro để được tư vấn.